Chè Tiếng Anh Là Gì – Từ Vựng Về Các Loại Chè

*

Chè tiếng anh là gì ?

Từ Điển Tiếng Anh Các Loại Chè

Những loại chè phổ biến ở Việt Nam được gọi bằng tiếng Anh như sau:

Chè hạt sen – Sweet lotus seed gruelChè trôi nước  Rice Ball Sweet SoupChè sắn – Cassava GruelChè đậu trắng với nước cốt dừa – White cow-pea with coconut gruelChè đậu xanh – Green beans sweet gruelChè đậu đen – Black beans sweet gruelChè đậu đỏ – Red beans sweet gruelChè khoai môn với nước dừa – Sweet Taro Pudding with coconut gruelChè chuối – Sweet banana with coconut gruelChè sáo sọn – Sweet mung bean gruelChè ba màu – Three colored sweet gruelChè Thái – Thai Sweet gruelChè khúc bạch – Khuc Bach sweet gruelChè bưởi made from grapefruit oil and slivered rindChè cốm – made from young riceChè củ súng – made from water lily bulbsChè củ mài – made from Dioscorea persimilisChè hột lựu (called by this name in southern Vietnam and by chè hạt lựu in northern Vietnam) – in this dish, rice paste are cut into pomegranate seed-shaped pieces.

Đang xem: Chè tiếng anh là gì

Chè củ từ (or chè khoai từ) – made from Dioscorea esculentaChè khoai lang – made from sweet potatoChè chuối – made from bananas and tapioca (Vietnamese: bột báng)Chè mít – made from jackfruitChè thốt nốt – made from sugar palm seedsChè được làm từ lô hội – made from Aloe veraChè bánh lọt – made from bánh lọt – a cake from Huế (lọt means “to sift”).Chè bắp (the Southern dialect) hay còn gọi là chè ngô (the Northern dialect) – made from corn and tapioca rice puddingChè sắn lắt – made from sliced cassavaChè sắn bột hay còn gọi là chè bột sắn – made from cassava flourChè lam – made from ground glutinous riceChè hoa quả – mixture of so many different fruits including pineapple, watermelon, apple, pear, mango, lychee, dried banana, cherry, and dried coconut with milk, yogurt, and syrupChè nhãn  made from longanChè xoài – made from mangoChè trái cây – made from fruitsChè trái vải – lychee and jellyChè sầu riêng – made from durianChè sen dừa  made from lotus seeds and coconut waterChè hạt sen – made from lotus seedsChè được làm từ các củ sen – made from lotus tubersChè mã thầy (or chè củ năng) – made from water chestnutsChè hạt lựu – made from the other pomegranate seed-shaped tapioca pearls.Chè bột lọc – from small cassava and rice flour dumplingsChè trôi nước – very muc balls made from mung bean paste in a shell made of glutinous rice flour; served in a thick clear or brown liquid made of water, sugar, and grated ginger root.Chè hột éo – basil seed drinkChè khoai môn – made from taroChè kê – made from milletChè khoai tây – made from potatoChè sen – made from thin vermicelli and jasmine flavoured syrupChè mè đen – made from black sesame seedsChè rau câu  made from agar agarChè thạch sen  made from seaweed and lotus seedsChè thạch hạt sen – thin, vermicelli-like jellies.Chè sương sâm  jelly with Tiliacora triandra extractChè sương sáo – Grass jellyChè hình dạng bánh xếp – green bean wrapped in a tapioca skin dumpling eaten in a coconut milk base with smaller pieces of tapioca. Translated to English, the dish is “folded cake dessert”.

Xem thêm: Tru Tiên 3d Cho Android

Chè ong – made form a rice, ginger root and honey and molasses– this is a northern dish, usually cooked to offer to the ancestors at Tết.Chè hạt đậu đen – made from the black beans; one of the most popular varieties of chè, particularly for northern Vietnamese.Chè đậu phụng (also called chè đậu phộng in southern Vietnam, or chè lạc in northern Vietnam) – made from peanutsChè đậu ván Huế – made from Dolichos lablab (hyacinth beans) a specialty in HuếChè đậu đỏ – made from azuki beans, usually using whole beans, rarely using ground beans.Chè đậu huyết – made from red beans.

Xem thêm: Fact Là Gì

Chè đậu trắng – made from black-eyed peas. In this dessert is just to referred to as chè đậu as it is one of the most common bean dessert for southern Vietnamese.Chè đậu xanh – made from whole mung beansChè đậu xanh đánh – made from ground mung beans

Chúc các bạn học tốt

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.